logo
10889 Woodleaf Lane, Great Falls, VA 22066









Chuyển tải Acrobat Reader

Phu Luc II, PDF
Phu Luc IIB, PDF

Phụ Lục II B

Bảng Thuật Ngữ Đối Chiếu Dùng Trong

Bộ Quy Tắc Biên Mục Anh-Mỹ Rút Gọn, 1988

The Concise AACR2 / của Michael Gorman,

Lâm Vĩnh-Thế & Phạm Thị Lệ-Hương dịch

Lời Minh Xác Của Các Dịch Giả Bộ Quy Tắc Biên Mục Anh-Mỹ Rút Gọn, 1988

Vì hiện nay chưa có sự thống nhất về thuật ngữ thư viện học giữa những người trong và ngoài nước, chúng tôi quyết định làm thêm Phụ Lục IIB này để đối chiếu thuật ngữ dùng trong Bản dịch và thuật ngữ hiện đang được sử dụng trong nước. Lời minh xác sau đây của chúng tôi cũng như chính Phụ Lục sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn lý do về việc sử dụng thuật ngữ trong Bản dịch này của chúng tôi.

Trong khi phiên dịch tài liệu này, chúng tôi phải tôn trọng nguyên tắc của công tác phiên dịch (translation) từ tiếng Anh sang tiếng Việt, tức là dịch từng từ một (word-by-word), và không thể làm việc phóng tác (adaptation) tức là thêm vào bản dịch những gì không có trong nguyên bản tiếng Anh. Chúng tôi đã hết sức cố gắng nhằm tạo ra sự nhất quán (consistency) cho toàn bộ bản dịch bằng cách luôn luôn sử dụng những từ được chúng tôi coi là từ chuẩn, tuyệt đối tránh chuyện khi dùng từ này, khi dùng từ khác cho cùng một từ hay cụm từ tiếng Anh.  Ngoài ra chúng tôi cũng cần phải theo một khuôn mẫu đồng nhất (pattern) trong ngữ cảnh của các từ tiếng Anh cũng tương đương với lối dùng trong lúc dịch sang tiếng Việt, thí dụ như từ Publications, chỉ những tài liệu được in trên giấy hay bằng phương tiện điện tử trực tuyến được dịch là Ấn phẩm, thì Microform (bao gồm microfilm, microfiche, microopque),  chỉ những tài liệu được thu nhỏ lại mà mắt thường chỉ có thể đọc được vớI máy móc trợ giúp thì được dịch là Vi phẩm. Xin lưu ý quý độc giả là vài từ thông dụng được nhắc đi nhắc lại nhiều trong toàn văn của bản dịch và nó được dùng để chỉ hai khái niệm khác nhau trong công tác biên mục mô tả. Đó là: Bản mô tả (Entry), Một/Sự mô tả (A description)  và Tiêu đề (Heading).

  • Bản mô tả (Entry) = Một biểu ghi của một tác phẩm trong mục lục thư viện. Nó được dùng để chỉ toàn bộ thông tin trong một thẻ (phiếu) mục lục. Xin xem mẫu thẻ ghi dưới đây.
  • Một (Sự) mô tả (a description) = Tả cái gì ra bằng lời.
  • Tiêu đề (Heading) = Một tên gọi, một từ, hay một nhóm từ, được đặt ngay tại phần đầu của một bản mô tả mục lục để cung cấp một điểm truy dụng của thư mục. Nó dùng để chỉ phần thông tin dùng làm điểm truy dụng cho thẻ (phiếu) mục lục.

Mẫu thẻ của bản mô tả chính dành cho tác giả với tiêu đề là tên tác giả chính: Gorman, Michael

          

Card sample

 

Xin xem thêm bộ thẻ mẫu đầy đủ về các Bản mô tả chính và phụ của sách này nơi trang 263-269.

 

TheoTừ điển Từ và Ngữ Việt Nam / Nguyễn Lân. TP Hồ Chí Minh: Nhà XB TP Hồ Chí Minh, 2000, tác giả Nguyễn Lân đã ghi trong Đôi Lời Tâm Sự Thay Lời Tựa như sau:

"Gần đây tôi nhận thấy trong sách báo và cả trên đài tiếng nói Việt-nam, đồng bào dùng sai nhiều từ, nhất là những từ Hán Việt. Thí dụ người ta nói và viết cấu kết thay cho câu kết, mãi dâm thay cho mại dâm, mãn tính thay cho mạn tính, yếu điểm thay cho điểm yếu hay nhược điểm (tuy yếu điểm lại là điểm quan trọng), vãn cảnh Chùa Hương thay cho vãng cảnh Chùa Hương, vô hình chung thay cho vô hình trung, huyên thuyên thay cho huyên thiên, vân vân... Mặt khác trong các sách báo lỗi chính tả tràn lan, rất ảnh hưởng tới sự trong sáng của tiếng Việt."

Trong khi dịch cuốn ALA Từ Điển Giải Nghĩa Thư Viện Học Và Tin Học Anh-Việt, và trong việc dịch cuốn Bộ Quy Tắc Biên Mục Rút Gọn này, chúng tôi đã dùng một số từ Hán-Việt (HV) vì không tìm ra được từ ngữ ngắn và gọn tương đương thích hợp hoàn toàn bằng tiếng Việt. Chúng tôi cũng ý thức rằng tiếng Việt cũng thay đổi tùy theo địa phương, ngoài ra có nhiều từ đã được Việt hoá và ghi sâu vào trong cách dùng của chúng ta, nên chúng ta tưởng đó là tiếng Việt thuần túy, nhưng đó lại là Hán-Việt và có khi nó lại được dùng sai trong ngữ cảnh của ngành Thư viện học. Vì thế cũng tùy theo ngữ cảnh của từng câu văn mà chúng ta có thể áp dụng các từ Hán Việt cho thích hợp được với ngành Thư viện học, Thông tin học và Điện toán học áp dụng vào Thư viện học. Xin đơn cử vài thí dụ:

1) Acquisitions/Acquire = Thủ (hay Thụ) đắc (HV) = Thụ/thủ: Nhận lấy; Đắc: Có được. Công tác thủ đắc (acquisitions) bao gồm các việc mua sắm, trao đổi, nhận tặng, v.v.. tài liệu cho thư viện. Trong nước dùng từ Bổ sung (HV): Bổ: Vá lại; Bù vào; Sung: Đầy đủ. Công tác bổ sung tức là bù vào chỗ thiếu cho đầy đủ. Trong ngữ cảnh của ngành thư viện học, cụm từ Thủ đắc bao gồm nghĩa rộng hơn cụm từ Bổ sung. Thí dụ: Thư viện chỉ có tập 1 và 3 của bộ La Sơn Yên Hồ Hoàng Xuân Hãn, thì cần bổ sung tập 2 cho trọn bộ. Bổ sung chỉ có thể dùng để chỉ hành động nhận thêm tài liệu vào sưu tập đã có sẵn của thư viện cho đầy đủ hơn, nó không thể dùng để chỉ cả việc phế thải (hay loại trừ = weeding) các tài liệu thư viện lỗi thời (outdated), bị hư hại không thể dùng và cũng không thể thay thế được nữa.

2) Menu = Thực đơn  (HV) =  trong ngành ẩm thực (hay ngành ăn uống ở nhà hàng) = Thực: Ăn; Đơn: Giấy tờ, (để ghi danh mục các món ăn để khách hàng chọn lựa). Nếu cùng một từ Menu trong ngành Điện toán học [trong nước gọi là Tin Học] thì không thể dịch là Thực đơn được vì trong máy điện toán [máy tính] có cái gì ăn được để gọi là Thực đơn? [Từ Điển Điện Tử & Tin Học Anh-Việt / Nguyễn Văn Bảy. Hà Nội : NXB Khoa Học và Kỹ Thuật, 1994, tr.218]  vì thế trong ngữ cảnh của ngành Thư viện học, Điện toán học áp dụng vào Thư viện học, chúng tôi dịch từ Menu là Lệnh đơn, hay Đơn chọn lựa. Thí dụ: Bấm nút chuột (mouse) vào "Lệnh đơn chính" (Menu) để có "Lệnh đơn kéo xuống" (Pull down menu) và ra lệnh "In bài" (Print) viết từ hồ sơ điện toán [tệp máy tính] có trong máy điện toán của bạn.

3) Indexing/Index = Làm chỉ mục hay Làm dẫn mục/Sách Dẫn mục (hay Sách Chỉ mục, hay Bảng dẫn mục/chỉ mục [ở cuối sách])  =Trong nước có nơi dùng cụm từ Đánh chỉ số/Chỉ số/Bảng tra [ở cuối sách] [ "Bàn Về Tiêu Đề Đề Mục hay Đề Mục Chủ Đề (Subject Headings) Dùng Cho Các Thư Viện"/ Tạ Thị Thịnh Bản Tin Đien Tử 12/2000 - Câu Lạc Bộ Thư Viện TP Hồ Chí Minh. Ấn bản điện tử trực tuyến. (http://www.hcmuns.edu.vn/GLIB0001/clb/bt2000/tddemuc.htm) = [HV: Chỉ: trỏ; Số: Con số] Đây là một công tác làm các dẫn mục (cũng gọi làm chỉ mục= Indexing) tức là cung cấp các tiêu đề đề mục (subject headings, ở trong nước tùy địa phương có nơi gọi là "đề mục chủ đề"), hay những tiết mục quan trọng cho những bài báo, hay ở cuối của một cuốn sách, cần được phân tích để độc giả tra cứu nhanh chóng đến đề tài muốn nghiên cứu được đăng rải rác trên nhiều loại ấn phẩm liên tục, hoặc ấn phẩm định kì, hoặc trong toàn văn của cuốn sách (xuất bản ở Âu Mỹ). Cụm từ Chỉ số/Đánh chỉ số ở đây chỉ có thể thích hợp trong ngành Thống kê học, thí dụ Chỉ số giá tiêu thụ = Consumer's price Index, (Chỉ số (index number) có nghĩa là ‘’một con số dùng để chỉ những thay đổi của một biến số đã được quan sát trong một khoảng thời gian nào đó’’), như vậy đối với việc làm các dẫn mục (Indexing) cho những bài báo hay sách, ngoài số trang và số báo, ngày, tháng, năm ra có cái "số" gì để gọi là "chỉ số" cho thích hợp với những tiêu đề đề mục trong ngữ cảnh của các loại Sách Dẫn Mục này, để gọi việc làm này là "Đánh chỉ số?"

Thí dụ: Nếu dùng loại sách dẫn mục như Social Science Abstracts. H.W. Wilson Co., nếu làm việc truy tìm kết hợp dưới 2 tiêu đề đề mục "Clinton, Bill" và "Vietnam" chúng ta sẽ thấy có nhiều bài báo nói về chuyến thăm Việt Nam của Tổng thống Mỹ Bill Clinton. Xin trích dẫn một thí dụ từ Social Science Abstracts:

Tên tác giả bài báo [Author(s)]: Chanda, Nayan.

Nhan đề bài báo [Title]: Blowing hot and cold. Clinton's visit to Vietnam

Nguồn liệu (Tên, số báo và ngày xuất bản) [Source]: Far Eastern Economic Review, v. 163 no. 48 (Nov. 30 2000)

Tiêu đề đề mục [Subject (s)] :

Tiêu đề đề mục là tên cá nhân [Named Person]:

Clinton, Bill, 1946- -- Visit to Vietnam, 2000.

Tiêu đề đề mục địa dư [Geographic [subjects]]:

United States -- Foreign relations -- Vietnam.

Vietnam -- Foreign relations -- United States.

Qua những cuộc trao đổi thư từ, tài liệu với các đồng nghiệp trong nước, vì nhận thấy có những khác biệt trong cách dùng thuật ngữ của ngành Thư viện học, Thông Tin học và nhất là Điện toán học đang được áp dụng vào ngành Thư viện học giữa chúng tôi và một số đồng nghiệp trong nước, và cũng vì lý do phải tôn trọng nguyên tắc của công tác phiên dịch, nhất là cần phải có sự nhất quán trong việc sử dụng thuật ngữ chuyên ngành, nên chúng tôi xin làm thêm  Bảng Thuật Ngữ Đối Chiếu này, để quý độc giả tham khảo.

Vì thời giờ eo hẹp cũng như việc nghiên cứu tài liệu trong nước của chúng tôi có giới hạn, nên chúng tôi mới chỉ thu thập được một số thuật ngữ được giới hạn trong phạm vi của ngành biên mục trong thư viện học, được liệt kê trong Bảng Thuật Ngữ Đối Chiếu này. Chúng tôi xin tiếp tục bổ sung nhiều thuật ngữ hơn trong ấn bản điện tử trên trang nhà của LEAF-VN (http://www.leaf-vn.org).

Trong tương lai, chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục làm được một cuốn "Chỉ Nam cho việc áp dụng quy tắc biên mục Anh-Mỹ AACR2" với những thí dụ đầy đủ của mọi loại hình tài liệu xuất bản bằng tiếng Việt, để cho công tác tham khảo các tài liệu hỗ trợ cho công tác biên mục của các đồng nghiệp ở Việt Nam được dễ dàng hơn.

Ngoài ra, chúng tôi hy vọng trong tương lai ngành thư viện Việt Nam sẽ có một loại Từ điển thuật ngữ thư viện học, cũng như một Bảng Tiêu Đề Đề Mục thống nhất và khả dụng cho cả nước. Mong lắm thay!

Sau hết, chúng tôi xin cám ơn ông Phạm Thế Khang, Giám đốc Thư Viện Quôc Gia Việt Nam, Tiến sĩ Trần Huy Bích, cố Tiến sĩ Nguyễn Đình Hoà, ông Đỗ Thông Minh, bà Đào Hoàng Thuý, ông Nguyễn Minh Hiệp, ông Hà Thế Minh, ông Vũ Văn Sơn, và các đồng nghiệp tại Thư Viện Quốc Gia đã cung cấp một số tài liệu thuộc ngành Thư viện học, cũng như đóng góp ý kiến để chúng tôi tham khảo và dùng cho việc hiệu đính sách này.

Ngày 1-4-2001

Lâm Vĩnh-Thế (Saskatoon, SK, Canada)
Phạm Thị Lệ-Hương (Modesto, CA, U.S.A.)
LEAF-VN (Hội Hỗ Trợ Thư Viện Và Giáo Dục Việt Nam)
http://www.leaf-vn.org


Bảng Thuật Ngữ Đối Chiếu Dùng Trong Bộ Quy Tắc Biên Mục Anh-Mỹ

Rút Gọn, 1988 - Consie AACR2 / của Michael Gorman,

Lâm Vĩnh-Thế & Phạm Thị Lệ-Hương dịch

Các chữ viết tắt: HV= Hán-Việt; XT: Xem thêm; Thứ tự của danh mục tài liệu tham khảo: #1-13

Thuật Ngữ Của Bản Dịch  Bộ Quy Tắc Biên Mục Anh-Mỹ Rút Gọn [#1]

Thuật ngữ dùng Trong nước

Anh ngữ- CAACR2 / M. Gorman

A

 

 

Ấn bản / Lần xuất bản

Lần xuất bản [#4, tr. 113; #7 tr. 37]  

Edition

Ấn bản / Lần xuất bản: của các tài liệu không xuất bản

 

Edition: unpublished items

Ấn bản / Lần xuất bản: của các tài liệu khác

 

Edition: other materials

Ấn bản: / Lần xuất bản: của nhu liệu điện toán

 

Edition: computer files

Ấn bản: / Lần xuất bản: của sách, v.v.

 

Edition: books, etc

Ấn bản lần hai/thứ nhì / Lần xuất bản thứ hai

Xuất bản lần thứ 2/Lần xuất bản thứ hai [#7, tr. 38]

Second edition

Ấn phẩm [xt: Vi phẩm]

Ấn phẩm [#7 tr. 10]; Xuất bản phẩm [#11, tr. 105]

Publications

Ấn phẩm định kì

Ấn phẩm định kì [#4, tr. 126, #7, tr.68; #11, tr. 98] Xuất bản phẩm định kì [#11, tr. 98]

Periodicals

Ấn phẩm liên tục

Ấn phẩm tiếp tục [#7, tr. 7, 64] / Xuất bản phẩm ra tiếp tục  [#4, tr. 127; #11, tr. 106] / Xuất bản phẩm nhiều kì [#4, tr. 126]

Serials

Ấn phẩm liên tục đã trọn bộ

[ Quy tắc 3A 5]

 

Complete serials

Ấn phẩm liên tục mới

[Quy tắc 3A8]

Xuất bản phẩm nhiều kì có nhan đề thay đổi [#4, tr. 129] / Báo thay đổi tên [#7, tr.  69]

New serials

Ấn phẩm tiếp tục [Quy tắc 28A]

 

Continuations [28A]

B

 

 

Bản in lại

 

Reprint (1)

Bản mô tả / Tiểu dẫn (dùng để chỉ toàn bộ thông tin trong một thẻ (phiếu) mục lục) [#1, tr.76 (2)] [xt: Tiêu đề; xt: Mô tả, một/sự]

Miêu tả / Mục từ [#8, tr. 544], Mô tả [#4, tr. 78] / Phần mô tả của ấn phẩm [#7, tr. 12]

Entry (2) [#1, tr.76 (2)] [xt: Heading; A description; Entry (1), #1, tr.76 (1)]

Bản mô tả chính / Tiểu dẫn chính [xt: Bàn mô tả phụ]

Mô tả chính [#4, tr. 79] [#7, tr. 12, 103-105]

Main entry [xt: Added entry]

Bản mô tả phân tích / Tiểu dẫn phân tích

Mô tả trích [#4, tr. 159;#7, tr. 75] / Mô tả phân tích [#4, tr. 159]

Analytical entry

Bản mô tả phụ / Tiểu dẫn phụ

Mô tả phụ [#4, tr. 79; #7, tr. 104]

Added entry

Bản mô tả phụ theo tên/nhan đề  / Tiểu dẫn phụ theo tên/nhan để

Tiêu đề dưới dạng kết hợp tên/nhan đề [#4, tr. 78]

Name/title added entry

 

Bảng dẫn mục/chỉ mục [ở cuối sách] [xt: Sách dẫn mục/Chỉ mục]

Bảng tra [#4, tr. 122] / Bảng chú dẫn [#6, tr. 188]

Index [in the end of the book]

Băng ghi hình xem Tài liệu ghi hình

 

Videorecording

Bậc chi tiết trong phần mô tả, Các [Quy tắc 0E]

Các mức mô tả thư mục [#4, tr. 103]

Levels of details in the description

Biên mục nguyên thủy, Làm

 

Original cataloging

Biệt danh xem Hỗn danh

 

 

Biểu đồ

 

Chart

Biểu hiệu vật chất của một tác phẩm

 

Item (2)

Bộ đặc khảo đa phần

 

Multipart item

Bộ tài liệu truyền thông đa dạng

Tư liệu đa phương tiện [#4, tr. 157]

Multimedia item xem Kit (1)

Bút hiệu

Bút danh

Pseudonym

C

 

 

Các thông tin vật chất khác[xt:: Vùng mô tả vật chất]

 

Other physical details

Chấm câu/ Dấu chấm câu [#6, tr.2069]

Dấu mô tả / Dấu ngăn cách quy ước [#7 tr. 76] / Dấu ngắt câu [#4, tr. 71]

Punctuation

Chấm câu trong phần mô tả, Dấu xem Dấu chấm câu trong phần mô tả

 

Punctuation of the description

Chuyên khảo xem Đặc khảo

 

Monographs

Chuyển sang mẫu tự (chữ cái) La-tinh

Chuyển tự latinh hóa [#4, tr. 107] / Phiên chuyển latinh hóa [#4, tr. 129]

Romanization

Chữ Braille / Chữ nổi

Chữ Bray [#8, tr. 180]

Braille

Chữ nổi / Chữ Braille

 

Braille

Cột đề tự (Minh xác về tên và quyền sở hữu báo)

 

Masthead

Cơ quan (Hội đoàn)

 

Tác giả tập thể [#4, tr. 75; [#7, tr. 15]

Corporate body

Cơ quan (Hội đoàn) liên hệ

 

Related body

Cơ quan (Hội đoàn) phụ thuộc

 

Subordinated body

D

 

 

Dẫn mục, Bảng / Bảng tra [ở cuối sách] xem Bảng dẫn mục

 

Index [in the end of the book]

Dẫn mục trích tự [xt: Sách dẫn mục]

Sách dẫn, Chỉ mục [#8, tr. 322]

Concordances

Dẫn mục, Sách  xem Sách dẫn mục [xt: Dẫn mục, Bảng (ở cuối sách)]

 

Index [to periodicals literature] [xt. Index in the end of the book]

Dẫn tố xem Phần mở đầu của tiêu đề

 

Entry element

Dấu chấm câu [#6, tr.2069] / Chấm câu [#9, tr.150]

Dấu ngăn cách quy định dùng trong mô tả [#7, tr. 9] / Dấu ngăn cách quy ước [#7, tr. 25]

Punctuation

Dấu chấm câu trong phần mô tả

Dấu ngăn cách quy định sử dụng trong mô tả [#7, tr. 9] / Dấu ngăn cách quy ước [#7 tr. 25]

Punctuation of the description

Dấu gạch chéo ( / );

Dấu vạch xiên ( / ) [#4, tr. 110] Dấu gạch chéo xuôi [#8, tr. 2072]; Gạch chéo [#7, tr. 9]

Diagonal slash; Back slash

Dấu ngoặc đơn ' ...'

Dấu trích dẫn đơn [dùng một phết] [#8, tr. 2069, 2071]

[Single] quotation marks

Dấu ngoặc kép "...."

Dấu ngoặc kép [#8, tr. 679; #7, tr. 1402] Dấu trích dẫn kép [dùng hai phết] [#7, tr. 2071]

[Double] quotation marks

Dấu ngoặc tròn (...)

Dấu ngoặc đơn [#4, tr. 121 ; #7, tr. 9; #8, tr. 2071];

Parentheses

Dấu ngoặc vuông [...]

Dấu ngoặc vuông [#7, tr. 9]

Square brackets

Đ

 

 

Đặc khảo / Chuyên khảo

Chuyên khảo [#4, tr. 107]

Monographs

Địa cầu / Quả cầu

Quả địa cầu [#4, tr. 139]

Globe

Địa danh [Quy tắc 44-47]

Tên địa lí [#7, tr. 16]

Geographic names

Điểm truy dụng (HV:Truy:tìm xét; Dụng: dùng)

Điểm truy cập (HV:Truy: tìm xét; Cập: đạt được) / Điểm truy nhập [#4, tr.  69]

Access point

Điện toán học (ngành)

Tin học (ngành)

Computer science / Informatics

Định danh của số ấn hành đầu tiên

Số thứ tự của số (tập) đầu [- số thứ tự của số (tập) cuối] [#4, tr. 130-131]

Designation of the first issue

Định danh hồ sơ [điện toán]

Chỉ định tệp [#7 tr. 97]

Files designation

Định danh tài liệu chuyên biệt

 

Specific material designation

Định danh tài liệu tổng quát

Chỉ định chung về loại tư liệu [#4, tr. 149] / Từ chỉ loại hình tài liệu [#7, tr. 98] 

Genreral material designation [GMD]

Đoạn phim miếng

 

Filmslip

Đồng tác giả (Tác giả hợp biên)

[xt:Trách nhiệm chung]

 

Joint author

G

 

 

Ghi chú [#7,tr.1141]

Phụ chú [#4, tr. 71; #7, tr. 51]

Notes

Giám đốc biên tập xem Soạn giả

 

Editor

Giấy trong suốt

 

Transparency

H

 

 

Hình ảnh

 

Picture

Họ kép

Họ kép [#4, tr. 96]

Compound surname

Hồ sơ điện toán

Tệp dữ liệu [#4, tr. 158] / Tệp máy tính [#7 tr. 97]

Computer file

Hội đoàn (Cơ quan)

Tác giả tập thể [#4, tr. 75; #6, tr. 15]

Corporate body

Hội đoàn (Cơ quan) liên hệ

 

Related body

Hội đoàn (Cơ quan) phụ thuộc

 

Subordinated body

Hội nghị

 

Conference

Hỗn danh / Biệt danh

 

Nickname

Hộp đựng / Bao đựng / Vật đựng tài liệu

 

Container

 

K

 

 

Không có định danh

 

No designation

Khuôn thức

Khổ mẫu [#4, tr. 215]; Dạng thức [#2 số 2(38) 6-2001

Format

Kì tái bản

 

Reprint (2)

L

 

 

Lần in [xt: Lần xuất bản]

Năm in [#7, tr. 43]

Printing

Lần xuất bản / Ấn bản

Lần xuất bản [#4, tr. 113; #7 tr. 37]  

Edition

Lần xuất bản: / Ấn bản: của các tài liệu không xuất bản

 

Edition: unpublished items

Lần xuất bản: / Ấn bản: của nhu liệu điện toán

 

Edition: computer files

Lần xuất bản: / Ấn bản: của các tài liệu khác

 

Edition: other materials

Lần xuất bản/Ấn bản: của sách,v.v.

 

Edition: books, etc

Lần xuất bản / Ấn bản (thứ hai) / Lần xuất bản / Ấn bản (thứ 2)

Xuất bản lần thứ 2/Lần xuất bản thứ hai [#7 tr. 38]

Second edition

Luân đề xem Nhan đề đầu trang

 

Running title

M

 

 

Máy điện toán

Máy tính [#8, tr. 318]

Computer

Máy tính

Máy tính [#8, tr. 216]

Calculator

Minh họa màu

 

Coloured illustration

Minh xác về  ấn bản (lần xuất bản)

Thông tin về lần xuất bản [#4, tr. 76; #7 tr. 25]

Edition statement

Minh xác về tên và quyền sở hữu báo / Cột đề tự

 

Masthead

Minh xác về trách nhiệm

Thông tin về trách nhiệm

[#7 tr. 26]

Statement of responsibility

Mô hình

 

Model

Mô tả, một/sự [xt: Bản mô tả; Tiêu đề]

 

A description [xt: Entry (2) #1, tr.76]

Mục lục [xt Thư mục]

Mục lục [#4, tr. 11]

Catalog, Catalogue

N

 

 


Nguồn liệu tham khảo

Nguồn chính cung cấp thông tin [#4, tr. 72] Nguồn lấy thông tin mô tả [#7, tr. 7-8]

Reference sources

Nguồn tác giả hỗn hợp xem Trách nhiệm hỗn hợp

 

Mixed authorship

Nguồn thông tin chính

 

Chief source of information

Nguyên tác nghệ thuật

 

Art original

Người biên soạn (Người kết tập)

Người biên soạn / Người biên tập / Soạn giả [#4, tr. 83]

Compiler

Người cộng tác

 

Collaborator

Người kết tập (Người biên soạn)

Người biên soạn / Người biên tập / Soạn giả [#4, tr. 83]

Compiler

Nhà phát hành / Nhà phân phối

Nhà phát hành [#4, tr. 114]

 

Distributor

Nhà phân phối xem Nhà phát hành

 

Distributor

Nhan đề

Nhan đề / Tên sách [#4, tr. 25; #11, tr. 231]

Title

Nhan đề bổ sung / Tên sách đặt thêm

 

Supplied title

Nhan đề cá biệt [cá biệt (#10, tr.111)]

 

Individual title

Nhan đề chính

Nhan đề chính / Tên sách chính [#4, tr. 25]

Title proper

Nhan đề chung

Nhan đề tập hợp / Nhan đề chung [#11, tr. 106]

Collective title

Nhan đề đầu trang / Luân đề

 

Running title

Nhan đề đồng nhất [HV:Đồng: cùng; Nhất: một. Hoàn toàn giống nhau về các mặt] [#12, tr.670]

Tên sách thống nhất [HV : Thống: Hợp lại; Nhất: một] [#12, tr. 1752] / Nhan đề đồng nhất, Nhan đề thống nhất [#11, tr. 133] [#4 tr. 199]

Uniform title

Nhan đề gáy sách

Nhan đề gáy sách [#11, tr. 132]

Spine title

Nhan đề khóa / Nhan đề then chốt

Nhan đề khóa [#4, tr. 128]

Key title

Nhan đề phụ / Phụ đề xem Thông tin khác về nhan đề

Thông tin bổ sung cho nhan đề [#7, tr. 31]

Subtitle

Nhan đề song song

Nhan đề song song [#4, tr. 73; #7, tr. 30]

Parallel title

Nhan đề then chốt/Nhan đề khóa

Nhan đề khóa [#4, tr. 128]

Key title

Nhiều hệ thống định danh

 

More than one system of designation

P

 

 

Phát hành / Nhà phát hành

Phát hành / Nhà phát hành [#4, tr. 114]

Distribution/distributor

Phân phối /Nhà phân phối xem Phát hành / Nhà phát hành

 

Distribution/distributor

Phần

 

Part

Phần bổ sung / Phụ lục / Phụ trương

 

Supplement

Phần của ấn phẩm liên tục

 

Section (serial)

Phần mở đầu của tiêu đề / Dẫn tố

Yếu tố mô tả đầu tiên; Dẫn tố

 [#4, tr. 90-93]

Entry element

Phiếu / Thẻ

Phiếu/Phích [#7, tr. 108-110]

Card

Phiếu / Thẻ mục lục

Phiếu mục lục

Catalog card

Phiếu / Thẻ bản mô tả chính

Phiếu mô tả chính / Phiếu chính [#7, tr. 105]

Main entry card

Phiếu / Thẻ bản mô tả phụ

Phiếu bổ sung [#7, tr. 105]

Added entry card

Phiếu / Thẻ tham chiếu "Xem"

Phích chỉ chỗ [#7, tr. 110]

"See" reference card

Phiếu / Thẻ tham chiếu "Xem thêm"

Phích ‘’Cũng xem’’ [#7, tr. 113]

"See also" reference card

Phim đứng

Phim đèn chiếu [#7, tr. 94]

Filmstrip

Phim miếng

Phim dương bản [[#7, tr.94; #11, tr.37] / Phim đèn chiếu  #11, tr. 37]

Slide

Phim miếng, Đoạn xem Đoạn phim miếng

 

Filmslip

Phó đề

Nhan đề lựa chọn [#4, tr. 73; #11, tr. 131]

Alternative title

Phụ đề (Nhan đề phụ) xem Thông tin khác về nhan đề

Phụ đề

Subtitle

Phụ lục / Phụ trương / Phần bổ sung

 

Supplement

 

Phụ trương / Phụ lục / Phần bổ sung

 

Supplement

Q

 

 

Quả cầu xem Địa cầu

 

Globe

Quản thủ thư viện / Thủ thư [#1, tr.117; #10, tr.943]

Cán bộ thư viện [#11, tr. 10] [Cán bộ: nhân viên làm việc cho nhà nước (#10, tr. 121)]

Librarian

S

 

 

Sách dẫn mục / Sách chỉ mục [xt:Dẫn mục, Bảng [ở cuối sách]

Bản chỉ dẫn thư mục [#4, tr. 6-9] Chú dẫn xuất bản phẩm định kì / Chú dẫn xuất bản phẩm liên tục [#6, tr. 189-90]

Index [to periodicals literature]

Soạn giả / Giám đốc biên tập

Người biên soạn/ Người biên tập / Soạn giả [#4, tr. 83]

Editor

Số ấn phẩm liên tục theo tiêu chuẩn quốc tế (ISSN) [xt: Số tiêu chuẩn]

Chỉ số ấn phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế [#7, tr. 67] / Chỉ số tiêu chuẩn ISSN [#4, tr. 72] / Chỉ số xuất bản phẩm ra tiếp tục theo tiêu chuẩn quốc tế [#11, tr. 72]

ISSN = International Standard Serial Number

Số sách in ra trong một lần in

 

Impression

Số sách theo tiêu chuẩn quốc tế (ISBN) [xt: Số tiêu chuẩn]

Số theo tiêu chuẩn quốc tế của sách [#7, t r. 56] / Chỉ số tiêu chuẩn ISBN [#4, tr. 72] / Chỉ số sách theo tiêu chuẩn quốc tế [#11, tr. 72]

ISBN = International Standard Book Number

Số tiêu chuẩn / Số tiêu chuẩn quốc tế) [xt: Số sách/Số ấn phẩm liên tục theo tiêu chuẩn quốc tế]

Chỉ số tiêu chuẩn ISBN, ISSN [#4, tr. 72] / Chỉ số ấn phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế [#7. tr. 67] 

Standard number [ISBN, ISSN]

Số tiêu chuẩn quốc tế / Số tiêu chuẩn) [xt: Số sách/Số ấn phẩm liên tục theo tiêu chuẩn quốc tế]

Chỉ số tiêu chuẩn ISBN, ISSN [#4, tr. 72] / Chỉ số ấn phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế [#7, tr. 67

Standard number [ISBN, ISSN]

Sưu tập (của thư viện) (gồm đủ mọi loại hình tài liệu)

Kho tư liệu / Sưu tập [#4, tr. 11]

Collection

T

 

 

Tác giả

Tác giả [#7, tr. 13]

Author

Tác giả cá nhân xem Tác giả

Tác giả cá nhân [#7, tr. 13]

Personal author

Tác giả hợp biên / Đồng tác giả

[xt Trách nhiệm chung]

 

Joint author

Tác phẩm vô danh

Khuyết danh [#11, tr. 4]

Anonymous

Tài liệu đi kèm

Tư liệu kèm theo [#4, tr. 120]

Accompanying material

Tài liệu ghi âm

Tài liệu nghe [#7, tr. 91] / Tư liệu ghi âm [#4, tr. 171]

Sound recording

Tài liệu ghi hình

Tư liệu ghi hình [#4, tr. 175] / Tài liệu nhìn [#7, tr. 93] / Băng video [#7, tr. 94]

Videorecording

Tài liệu thính thị

Tài liệu nghe nhìn [#7, tr. 90]

Audiovisual materials

Tài nguyên đa liệu

Tư liệu đa phương tiện [#4, tr. 157]

Multimedia resource

Tên thường dùng

 

Predominant name

Tên/nhan đề, Tham chiếu xem Tham chiếu theo Tên/nhan đề

 

Name/title reference

Tên/nhan đề, Bản mô tả phụ xem Bản mô tả phụ theoTên/nhan đề

 

Name/title added entry

Tên sách đặt thêm / Nhan đề bổ sung

 

Supplied title

Tham chiếu

Tham chiếu [#11, tr. 110]

Reference

Tham chiếu "xem" xem Tham chiếu (1)

Tham chiếu ‘’xem’’ [#11, tr. 139 ; #3, tr. 1]

"See" reference; Reference (1)

Tham chiếu "xem thêm" xem Tham chiếu (2)

Tham chiếu "cũng xem" [#11, tr. 139] / Tham chiếu "Xem thêm’’ [#3, tr. 2]

"See also" refence; Reference (2)

Tham chiếu theo tên/nhan đề

 

Name/title reference

Thành phần

 

Element

Thẻ / Phiếu

Phiếu / Phích [#7, tr. 108-110]

Card

Thẻ / Phiếu mục lục

Phiếu mục lục

Catalog card

Thẻ / Phiếu bản mô tả chính

Phiếu mô tả chính / Phiếu chính [#7, tr. 105]

Main entry card

Thẻ / Phiếu bản mô tả phụ

Phiếu bổ sung [#7, tr. 105]

Added entry card

Thẻ / Phiếu tham chiếu "Xem"

Phích chỉ chỗ [#7, tr. 110]; Tham chiếu ‘’Xem’’ [#3, tr. 2; #11, tr. 139]

"See" reference card

Thẻ / Phiếu tham chiếu "Xem thêm"

Tham chiếu ‘’Cũng xem’’

[#11, tr. 139]  Phiếu/Phích chỉ chỗ ‘’cũng xem’’ [#7, tr. 113] / Tham chiếu "Xem thêm [#3, tr.2]

‘’See also’’ reference card

Thẻ chớp nhoáng

 

Flash card

Thính thị, Tài liệu xem Tài liệu thính thị

 

Audiovisual (materials)

Thông tin học / Tin học

Thông tin học

Information science

Thông tin khác về nhan đề

Nhan đề khác [#4, tr. 74]

Other title information

Thủ đắc (HV:Thủ = Dơ tay mà lấy, nhận lấy; Thụ = Nhận lấy; Đắc=, Có được) [#5, tr. 437, 437,254 ] = Thu thập [#8, tr. 14]; [#9, tr. 287]

[#13, tr. 710]

Bổ sung (HV: Bổ=Vá lại, Bù vào; Sung=đầy đủ. Bù vào chỗ thiếu cho đủ) [#5, tr. 170] Vá vào chỗ thiếu cho đủ (compléter (Pháp) [To complete] [#5, tr. 71]

Acquire; Acquisitions

Thủ thư / Quản thủ thư viện [#1,tr. 117;  #10, tr. 943; #13, tr. 711]

Cán bộ thư viện [#11, tr. 10] [Cán bộ: nhân viên làm việc cho nhà nước (#10, tr. 121)]

Librarian

Thư mục / Thư tịch

Thư mục [#4, tr. 107; #7, tr. 55] / Phụ chú về tài liệu tra cứu [#7, tr. 55]

Bibliography

Thư mục xem Mục lục

 

Catalog, Catalogue

Thư tịch xem Thư mục

 

Bibliography

Tiếng xưng hô [HV: Hô = Gọi ; (Nói việc gọi nhau trong lúc giao thiệp)] [#12, tr. 2099]

 

Address [Titles of Nobility, and terms of honour and address, etc.]

Tiêu bản kính hiển vi

 

Microscope slide

Tiêu đề (dùng để chỉ phần thông tin dùng làm điểm truy dụng cho thẻ (phiếu) mục lục) [#1, tr. 76 (1); xt: Bản mô tả /Tiểu dẫn [#1, tr. 76 (2)]

Tiêu đề mô tả [#4. tr. 73; #7, tr. 12-15]

 

Heading [xt Entry (1) #1, tr. 76]

Tiêu đề của mục lục

 

Catalog entry

Tiêu đề phụ / Tiểu tiêu đề

Tiêu đề phụ

Subheading

Tiểu dẫn [#1 (2) ] xem Bản mô tả

 

Entry

Tiểu dẫn chính xem Bản mô tả chính

 

Main entry

Tiểu dẫn phân tích xem Bản mô tả phân tích

 

Analytical entry

Tiểu dẫn phụ xem Bản mô tả phụ

 

Added entry

Tiểu dẫn phụ theo tên/nhan để xem Bản mô tả phụ theo tên/nhan để

 

Name/title added entry

Tiểu tiêu đề xem Tiêu đề phụ

 

Subheading

Tiểu tùng thư

Tùng thư con; [#4, tr. 121] Tùng thư cấp dưới; Tùng thư phụ [#7, tr. 48]

Subseries

Tin học; Thông tin học [xt: Điện toán học]

Thông tin học

Information science

Trách nhiệm chung

 

Shared responsibility

Trách nhiệm hỗn hợp [xt: Trách nhiệm chung]

 

Mixed responsibility [xt:         Shared responsibility]

Trang nhan đề

Trang tên  [#7, tr. 8]

Title page

Trang nhan đề phụ / Trang phụ đề

Trang tên phụ [#7, tr. 8]

Added title page

Tranh tầm sâu

 

Diorama

Trò chơi

 

Game

Tùng thư

Tùng thư [#4, tr.121; #7, tr. 74] / Xêri [#7, tr. 74]

Series

V

 

 

Vật đựng tài liệu / Bao đựng / Hộp đựng

 

Container

Vật thực

 

Realia

Vật thể

 

Item (1)

Vi phẩm: Vi phiếu, vi phim, vi thẻ mờ ảnh [xt:Ấn phẩm]

Tài liệu micrô [#7, tr. 96] / Tư liệu vi hình [#4, tr. 147; #11, tr. 83]

Microform: Microfiche, microfilm, microopaque

Vô danh xem Tác phẩm vô danh

 

Anonymous

Vùng

Vùng

Area

Vùng mô tả vật chất [xt: Các thông tin vật chất khác]

Vùng đặc trưng số lượng [#4, tr. 118; #7, tr. 44] /Vùng mô tả vật lí [#7, tr. 99] / Vùng chi tiết số liệu; Vùng số lượng; Vùng mô tả vật thể [#4, tr. 71]

Physical description area [xt: other physical details]

Vùng nhan đề và minh xác về trách nhiệm

Vùng nhan đề và thông tin về trách nhiệm [#7, tr. 27]

Title and statement of responsibility area

Sách tham khảo:

1  - ALA Từ Điển Giải Nghĩa Thư Viện Học và Tin Học Anh-Việt / Heartsill Young, chủ biên; Phạm Thị Lệ-Hương, Lâm Vĩnh-Thế, Nguyễn Thị Nga dịch. Tucson, AZ:Galen Press, 1996.

2. Bản Tin Điên Tử - Câu Lạc Bộ Thư Viện TP Hồ Chí Minh. Văn bản điện tử trực tuyến. (http://www.hcmuns.edu.vn/GLIB0001/btclb.htm)

3. Chọn Tiêu Đề Đề Mục Cho Thư Viện / Nguyễn Minh Hiệp [và những người biên soạn khác]. T.P. Hồ Chí Minh: Câu Lạc Bộ Thư Viện, 1999.

4. Giáo Trình Biên Mục Mô Tả / Vũ Văn Sơn. Hà Nội : NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 2001.

5 - Hán-Việt Từ Điển Giản Yếu / Đào Duy Anh biên soạn, Hãn Mạn Tử hiệu đính, In lần thứ ba, Saigon: Trường Thi, 1957.

6 - Nhập Môn Khoa Học Thư Viện và Thông Tin / Phan Văn và Nguyễn Huy Chương. Hà Nội: Nhà XB Đại Học Quốc Gia Hà Nội, 1997.

7- Tài Liệu Hướng Dẫn Mô Tả Ấn Phẩm (Dùng Cho Mục Lục Thư Viện) / Phòng Phân Loại Biên Mục, Thư Viện Quốc Gia. Hà Nội, 1994.

8- Từ Điển Anh-Việt = English Vietnamese dictionary / Trung Tâm Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Quốc Gia, Viện Ngôn Ngữ. TP Hồ Chí Minh : Nhà XB TP Hồ Chí Minh, 1996.

9 - Từ Điển Chính Tả Tiếng Việt  / Hoàng Phê chủ biên. In lần thứ 2, có sửa chữa và bổ sung. Hà Nội: Nhà XB Giáo Dục,1988.

10 - Từ Điển Tiếng Việt / Hoàng Phê chủ biên. Hà Nội: Trung Tâm Từ Điển Ngôn Ngữ, 1992.

11 - Từ Điển Tư Liệu Và Thư Viện Học Pháp-Việt / Lê Khả Kế, chủ biên; Tạ Bá Hưng và những người khác. Hà Nội : Trung Tâm Thông Tin Tư Liệu Khoa HọcVà CôngNghệ Quốc Gia, 1997.

12 - Từ Điển Từ và Ngữ Việt Nam / Nguyễn Lân. TP Hồ Chí Minh: Nhà XB TP Hồ Chí Minh, 2000.

13. Từ Điển Việt-Anh = Vietnamese English Dictionary /  Trung Tâm Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Quốc Gia, Viện Ngôn Ngữ. TP Hồ Chí Minh : Nhà XB TP Hồ Chí Minh, 1998.

Trỡ về đầu trang



Liên lạc, xin gởi thư điện tử leaf-vn@leaf-vn.org
LEAF-VN giữ bản quyền, copyright (C) 1999-2004